Hướng dẫn chi tiết cách làm báo cáo khoản vay nước ngoài 2026
Tìm hiểu quy trình, thời hạn và mẫu báo cáo khoản vay nước ngoài trực tuyến hoặc bằng văn bản. Đảm bảo tuân thủ quy định Ngân hàng Nhà nước
Quy định về báo cáo định kỳ khoản vay nước ngoài
Báo cáo khoản vay nước ngoài định kỳ được thực hiện hàng tháng. Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải gửi báo cáo trực tuyến về tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn thông qua Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Việc báo cáo trực tuyến giúp đảm bảo tính kịp thời và minh bạch của dữ liệu.
Trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi báo cáo, doanh nghiệp có thể gửi báo cáo bằng văn bản. Mẫu báo cáo theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN sẽ được áp dụng trong tình huống này. Do đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng cả hai hình thức báo cáo.
Hướng dẫn báo cáo đột xuất khoản vay nước ngoài
Ngoài báo cáo định kỳ, doanh nghiệp và ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản còn có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất. Các trường hợp đột xuất hoặc khi Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu cụ thể sẽ được áp dụng hình thức báo cáo này. Việc cung cấp thông tin kịp thời khi có yêu cầu đột xuất là rất quan trọng để Ngân hàng Nhà nước có thể quản lý hiệu quả dòng vốn vay nước ngoài.
Chi tiết mẫu báo cáo khoản vay nước ngoài theo Phụ lục IV
Phụ lục IV, ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025, quy định chi tiết về mẫu báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh.
Mẫu báo cáo yêu cầu các thông tin sau:
- Tên bên đi vay, điện thoại, địa chỉ, loại hình bên đi vay.
- Thông tin về hình thức vay, kế hoạch kỳ tiếp theo.
- Số liệu dư nợ đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, dư nợ cuối kỳ.
- Chi tiết về việc rút vốn, trả gốc, trả lãi, bao gồm cả phần quá hạn.
- Phân tích các thay đổi phát sinh trong kỳ và nêu rõ lý do.
Bảng mẫu bao gồm các cột chi tiết từ 1 đến 14, thể hiện đầy đủ các chỉ số tài chính liên quan đến khoản vay nước ngoài.
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính |
| 1 | Tổng vay bằng tiền | Quy nghìn USD |
| 2 | Trong đó: Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên | Quy nghìn USD |
| 3 | Trong đó: Vay từ các đơn vị khác | Quy nghìn USD |
| 4 | Tổng vay bằng hàng | Quy nghìn USD |
| 5 | Trong đó: Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên | Quy nghìn USD |
| 6 | Trong đó: Vay từ các đơn vị khác | Quy nghìn USD |
| 7 | Tổng phát sinh trong kỳ | Quy nghìn USD |
| 8 | Trong đó: Rút vốn | Quy nghìn USD |
| 9 | Trả gốc | Quy nghìn USD |
| 10 | Trả lãi | Quy nghìn USD |
| 11 | Tổng cộng trong kỳ | Quy nghìn USD |
| 12 | Trong đó: Số quá hạn | Quy nghìn USD |
| 13 | Tổng số vay bằng ngoại tệ bán cho TCTD | Quy nghìn USD |
| 14 | Tổng số vay bằng ngoại tệ mua từ TCTD | Quy nghìn USD |
Phần ghi chú yêu cầu nêu rõ lý do phát sinh các thay đổi tại cột 7. Biểu mẫu cần được lập, kiểm soát và ký bởi người đại diện hợp pháp của bên đi vay, kèm theo con dấu.
Hướng dẫn lập báo cáo khoản vay nước ngoài
Đối tượng áp dụng: Các đối tượng là người cư trú tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khi thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh và có dư nợ trong kỳ báo cáo.
Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo phải được gửi đi chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
Hình thức báo cáo: Báo cáo có thể được thực hiện dưới hai hình thức chính: báo cáo điện tử qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc báo cáo bằng văn bản gửi trực tiếp.
Đơn vị nhận báo cáo: Báo cáo được gửi tới Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.
Lưu ý khi lập báo cáo:
- Các khoản vay thuộc phạm vi báo cáo: Bao gồm các khoản vay nước ngoài ngắn hạn (có thời hạn vay đến 1 năm). Thời hạn vay được tính từ ngày dự kiến rút vốn hoặc thông quan hàng hóa đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng theo thỏa thuận vay. Các khoản vay ngắn hạn quá hạn nhưng được thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày tròn 1 năm vẫn được báo cáo như khoản vay ngắn hạn.
- Mã loại hình bên đi vay: Doanh nghiệp cần điền mã loại hình theo phân tổ quy định. Ví dụ, nhóm doanh nghiệp (không bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có mã loại hình là 1.
Thủ tục đăng ký tài khoản truy cập Trang điện tử
Để thực hiện báo cáo khoản vay nước ngoài trực tuyến, doanh nghiệp cần có tài khoản truy cập Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Các bước thực hiện bao gồm:
- Bước 1: Khai báo thông tin
Doanh nghiệp điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh tại địa chỉ http://qlnh-sbv.cic.org.vn hoặc http://sbv.gov.vn.
- Bước 2: Gửi tờ khai
Doanh nghiệp in tờ khai đã điền thông tin, ký tên, đóng dấu và gửi tới Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1.
- Bước 3: Duyệt và cấp tài khoản
Cơ quan có thẩm quyền sẽ duyệt và cấp tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà doanh nghiệp đã đăng ký. Thời gian xử lý là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đầy đủ, hợp lệ đối với Bên đi vay có dư nợ vay nước ngoài. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo lý do trực tuyến.
Cách thức thực hiện thủ tục:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1 (Địa chỉ: 504 Xã Đàn, phường Đống Đa, TP Hà Nội).
- Gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1.
Tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định báo cáo
Việc thực hiện báo cáo khoản vay nước ngoài đầy đủ, chính xác và đúng hạn là trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Sự tuân thủ này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, phạt vi phạm hành chính mà còn góp phần vào việc quản lý vĩ mô hiệu quả dòng vốn đầu tư nước ngoài của quốc gia.
Ngân hàng Nhà nước sử dụng dữ liệu báo cáo để giám sát tình hình vay trả nợ nước ngoài, đánh giá rủi ro hệ thống và đưa ra các chính sách điều hành phù hợp. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần ý thức được tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin minh bạch và kịp thời.
Để đảm bảo tuân thủ tốt nhất, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình nội bộ rõ ràng cho việc thu thập dữ liệu và lập báo cáo. Việc tham vấn ý kiến chuyên gia hoặc sử dụng các phần mềm hỗ trợ có thể giúp quy trình này trở nên hiệu quả hơn.